Bỏ qua đến nội dung
Kho đề HSG Tin 9Đề thi cấp tỉnh/thành phố

Bài 4 · Lập trình

Giờ học giáo dục thể chất

Điểm
3 điểm
Thời gian
1 giây
Bộ nhớ
1024 MB
Tên chương trình
phys.*
Vào / Ra
phys.inp → phys.out

Đề bài

Trước giờ học giáo dục thể chất, một lớp gồm nn học sinh xếp thành một hàng. Tất cả học sinh trong lớp đều có chiều cao khác nhau. Vị trí thứ ii (i=1,2,…,ni = 1, 2, \ldots, n) tính từ đầu bên trái của hàng là học sinh có chiều cao pip_i (1≤pi≤n1 \le p_i \le n).

Khi bắt đầu giờ học, thầy giáo có thể thay đổi thứ tự học sinh trong hàng. Để làm điều này, thầy giáo có thể thực hiện thao tác sau đúng một lần: chọn một đoạn từ vị trí ll đến vị trí rr (1≤l≤r≤n1 \le l \le r \le n) và sắp xếp các học sinh trong đoạn này theo chiều cao tăng dần từ trái sang phải. Ví dụ n=5n = 5, ban đầu học sinh theo thứ tự có chiều cao là 5,2,4,1,35, 2, 4, 1, 3 và thầy giáo chọn l=1l = 1, r=4r = 4 thì sau khi sắp xếp học sinh sẽ theo thứ tự có chiều cao là 1,2,4,5,31, 2, 4, 5, 3.

Sử dụng thao tác này, thầy giáo có thể sắp xếp để hai học sinh nào đó cách xa nhau nhất có thể. Khoảng cách giữa hai học sinh bằng sự chênh lệch giữa các vị trí mà hai học sinh đứng. Với mỗi cặp học sinh, thầy giáo tính khoảng cách lớn nhất giữa hai học sinh này sau khi thực hiện đúng 1 thao tác nói trên. Bạn hãy giúp thầy giáo tìm tổng của các giá trị này.

Cụ thể hơn, hãy xét hai học sinh ban đầu ở vị trí ii và jj (1≤i<j≤n1 \le i < j \le n). Gọi d(i,j)d(i, j) là khoảng cách lớn nhất giữa hai học sinh đó mà thầy giáo có thể đạt được bằng cách chọn một đoạn và sắp xếp. Bạn cần tính tổng tất cả các giá trị d(i,j)d(i, j) với mọi i,ji, j thỏa mãn 1≤i<j≤n1 \le i < j \le n.

Dữ liệu vàophys.inp

Vào từ tệp văn bản phys.inp. Dòng đầu tiên chứa một số nguyên nn là số học sinh trong lớp (2≤n≤30002 \le n \le 3000). Dòng thứ hai chứa nn số nguyên p1,p2,…,pnp_1, p_2, \ldots, p_n là chiều cao của từng học sinh trong hàng (1≤pi≤n1 \le p_i \le n). Dữ liệu đảm bảo rằng tất cả các số pip_i đều phân biệt.

Kết quả raphys.out

Ghi ra tệp văn bản phys.out một số nguyên là câu trả lời cho bài toán.

Ràng buộc

  • Có 20% số test ứng với 20% số điểm thỏa mãn: n≤10n \le 10;
  • 20% số test khác ứng với 20% số điểm thỏa mãn: n≤50n \le 50;
  • 20% số test khác ứng với 20% số điểm thỏa mãn: n≤100n \le 100;
  • 20% số test khác ứng với 20% số điểm thỏa mãn: n≤600n \le 600;
  • 20% số test còn lại ứng với 20% số điểm: Không có thêm ràng buộc nào.

Ví dụ

Ví dụ 1

Dữ liệu vàophys.inp
5
5 2 4 1 3
Kết quả raphys.out
35

Giải thích

Trong ví dụ đầu tiên, câu trả lời là tổng của các số sau: d(1,2)=3d(1, 2) = 3, d(1,3)=4d(1, 3) = 4, d(1,4)=4d(1, 4) = 4, d(1,5)=4d(1, 5) = 4, d(2,3)=3d(2, 3) = 3, d(2,4)=3d(2, 4) = 3, d(2,5)=4d(2, 5) = 4, d(3,4)=3d(3, 4) = 3, d(3,5)=3d(3, 5) = 3, d(4,5)=4d(4, 5) = 4. Ví dụ với hai học sinh ban đầu đứng ở vị trí 4 và 5, có chiều cao lần lượt là 1 và 3, thầy giáo có thể chọn đoạn với l=1l = 1 và r=4r = 4. Khi đó dãy học sinh sẽ thay đổi như sau: 5,2,4,1‾,3→1,2,4,5‾,3\underline{5, 2, 4, 1}, 3 \to \underline{1, 2, 4, 5}, 3 (Đoạn đã chọn được gạch dưới) và khoảng cách giữa hai học sinh này là 4.

Ví dụ 2

Dữ liệu vàophys.inp
10
2 1 6 8 3 5 9 10 7 4
Kết quả raphys.out
256

Ví dụ 3

Dữ liệu vàophys.inp
2
2 1
Kết quả raphys.out
1

Thuộc đề thi

Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THCS năm 2023 — Môn thi: Tin học - Bảng A

Quảng Ninh · Cấp tỉnh · Năm học 2022-2023