Bỏ qua đến nội dung
Kho đề HSG Tin 9Đề thi cấp tỉnh/thành phố

Bài 2 · Lập trình

Cân bằng

Điểm
5 điểm
Tên chương trình
CANBANG.*
Vào / Ra
CANBANG.INP → CANBANG.OUT

Đề bài

Cho dãy số nguyên AA gồm NN phần tử phân biệt A1,A2,…,ANA_1, A_2, \ldots, A_N và số nguyên dương KK. Phần tử AiA_i được gọi là "cân bằng KK" nếu trong dãy xuất hiện phần tử có giá trị bằng Ai+KA_i + K và Ai−KA_i - K. Ví dụ dãy số 5,2,4,65, 2, 4, 6 và K=1K = 1 thì có 1 phần tử cân bằng là 5 vì dãy số có phần tử 5−1=45 - 1 = 4 và 5+1=65 + 1 = 6.

Yêu cầu: Đếm số lượng phần tử "cân bằng KK" của dãy số AA.

Dữ liệu vàoCANBANG.INP

Dữ liệu vào từ file văn bản CANBANG.INP:

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương NN và KK (N≤105;K≤109N \le 10^5; K \le 10^9).
  • Dòng thứ hai chứa NN số nguyên A1,A2,…,ANA_1, A_2, \ldots, A_N (∣Ai∣≤109;1≤i≤N|A_i| \le 10^9; 1 \le i \le N).

Kết quả raCANBANG.OUT

Kết quả ghi ra file văn bản CANBANG.OUT: Gồm một số nguyên là kết quả của bài toán.

Ràng buộc

  • Có 70% số test ứng với 70% số điểm có K=1;N≤103K = 1; N \le 10^3 và 0≤Ai≤1030 \le A_i \le 10^3.
  • 20% số test tiếp theo ứng với 20% số điểm có K=1;0≤Ai≤106K = 1; 0 \le A_i \le 10^6.
  • 10% số test còn lại ứng với 10% số điểm không có ràng buộc gì thêm.

Ví dụ

Ví dụ 1

Dữ liệu vàoCANBANG.INP
6 1
4 1 7 8 5 6
Kết quả raCANBANG.OUT
3

Giải thích

Có 3 phần tử 5, 6 và 7 là "cân bằng KK".

Ví dụ 2

Dữ liệu vàoCANBANG.INP
6 2
4 -1 7 8 5 6
Kết quả raCANBANG.OUT
1

Giải thích

Có 1 phần tử 6 là "cân bằng KK".

Thuộc đề thi

Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp thành phố năm học 2025-2026 — Môn thi: Tin học

Hà Nội · Cấp thành phố · Năm học 2025-2026