Đề bài
Số nguyên tố là số nguyên dương lớn hơn 1 và có đúng hai ước số dương là 1 và chính nó. Một số nguyên được gọi là số nguyên tố đặc biệt nếu là số nguyên tố và số viết ngược lại của cũng là số nguyên tố.
Ví dụ: Số 13 là số nguyên tố đặc biệt vì 13 và 31 đều là số nguyên tố, số 23 không phải là số nguyên tố đặc biệt vì 23 là số nguyên tố nhưng 32 không phải là số nguyên tố.
Cho dãy số có phần tử nguyên và một số nguyên dương .
Yêu cầu: Với mỗi cặp chỉ số () trong truy vấn, đếm số lượng số nguyên tố đặc biệt trong đoạn con .
Dữ liệu vàoNGUYENTO.INP
Đọc từ tệp văn bản NGUYENTO.INP gồm:
- Dòng 1: Ghi 2 số nguyên dương trong đó là số phần tử của dãy số và là số truy vấn (; );
- Dòng 2: Ghi số nguyên (; );
- dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi hai số nguyên dương ().
Lưu ý: Các số trên cùng một dòng trong các tệp dữ liệu cách nhau bởi dấu cách.
Kết quả raNGUYENTO.OUT
Ghi ra tệp văn bản NGUYENTO.OUT gồm dòng, mỗi dòng ghi kết quả tìm được tương ứng với một cặp chỉ số trong tệp dữ liệu vào.
Ràng buộc
- Subtask 1: Có 40% test với ; ;
- Subtask 2: Có 30% test với ; ; ; ;
- Subtask 3: Có 30% test với ; ; không có ràng buộc gì thêm.
Ví dụ
8 3 8 3 25 7 -5 13 2 -20 1 3 2 6 6 8
1 3 2